Quyết định về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025
Lượt xem:
Quyết định về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2025
|
|
|
QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG
MẦM NON XÃ ĐẠO LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-MNĐL
ngày 02/01/2025 của Hiệu trưởng Trường mầm non xã Đạo Lý)
A.
MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ
1. Tạo quyền chủ động trong việc quản
lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị và cán bộ, viên chức trong
đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Là căn cứ để Kho bạc Nhà nước quản
lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi tiêu của đơn vị qua Kho bạc Nhà nước và
để các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra,
kiểm toán theo dõi, kiểm tra theo quy định.
3. Sử dụng tài sản đúng mục đích, có
hiệu quả.
4. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Công bằng trong đơn vị; khuyến
khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực
trong đơn vị.
B. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
1. Xây dựng quy chế căn cứ trên tình hình thực
tế của đơn vị và có sự tham gia ý kiến của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân
viên và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường;
2. Trên cơ sở thu, chi tài chính theo quy định
hiện hành của nhà nước và trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích
lũy, nhà trường vận dụng một số chế độ, định mức chi cho phù hợp với thực tế
hoạt động của đơn vị;
3. Chi tiêu tài chính phù hợp với nhiệm vụ
chính trị, chuyên môn của nhà trường, nhằm tăng cường công tác quản lý, đảm bảo
hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm;
4. Các nội dung chi, mức chi không được vượt
quá tiêu chuẩn, chế độ, định mức quy định hiện hành của Nhà nước;
5. Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm
quyền lợi hợp pháp của cán bộ, giáo viên, nhân viên;
6. Các tổ chức đoàn thể, cán bộ, giáo viên,
nhân viên nhà trường phải tuân thủ chế độ chứng từ kế toán theo quy định hiện
hành và Quy chế này.
* Căn cứ để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
1. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đặc
điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao của đơn vị; Chương trình
kế hoạch và các nhiệm vụ được giao trong năm học.
2. Quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ,
tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính và quản lý tài sản.
3. Tình hình thực hiện chi tiêu và sử dụng tài
sản tại đơn vị qua các năm.
4. Dự toán ngân sách được giao thực hiện chi
thường xuyên và không thường xuyên, thu – chi sự nghiệp giáo dục.
C. NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
1. Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương.
– Đảm bảo mức chi
trả tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương theo mức lương tối thiểu do Nhà
nước quy định.
– Tiền lương và
các khoản phụ cấp tính theo lương thanh toán theo quy định hiện hành và trả 1
lần trong tháng.
+ Tiền lương: (Hệ
số lương x mức lương tối thiểu nhà nước quy định)
+ Phụ cấp CV: (Hệ
số chức vụ x mức lương tối thiểu nhà nước quy định)
+ Phụ cấp ưu đãi:
Theo quy định của ngành, của vùng (35%)
+ Phụ cấp thâm
niên nghề: Theo quy định của nhà nước.
+ Phụ cấp thâm
niên vượt khung: Theo quy định của nhà nước.
+ Phụ cấp khác: theo
quy định của nhà nước.
2. Các khoản đóng góp theo tiền lương
– Thực hiện theo quy định của
nhà nước, trích nộp theo quy định hiện hành.
3. Tiền công đối với lao động theo vụ việc hoặc hợp đồng
khoán chuyên môn
Tiền công lao động
hợp đồng ngắn hạn được trả theo mức lương đã thoả thuận trong hợp đồng lao
động.
Nhà trường sẽ
thanh toán theo hợp đồng cụ thể tùy theo tính chất công việc, trình độ chuyên
môn và theo thỏa thuận với người lao động.
4. Tiền làm việc ngoài giờ và thêm giờ:
– Thanh toán tiền làm việc ngoài giờ cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên trong đơn vị thực hiện những công việc phục vụ nhu cầu
thiết yếu của đơn vị mà không thể hoàn thành trong thời gian làm việc chính
thức và vượt số giờ quy định trên cơ sở được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện hỗ trợ tiền phụ
cấp tăng giờ không quá 25.000đ/người/giờ. Số giờ vượt định mức không quá 200 giờ tiêu
chuẩn/năm học
– Chi bồi dưỡng làm hồ sơ tài chính, hồ sơ phổ cập, kiểm
định chất lượng, hồ sơ chuyên môn khác,…làm ngoài giờ hành chính, làm vào các
ngày thứ bảy, chủ nhật không quá 100.000đ/ buổi.
– Chi cho các cán bộ, giáo
viên nhân viên, người lao động trực các ngày lễ, Tết, phòng chống bão lụt, các
hoạt động khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và thực hiện nhiệm vụ chuyên
môn của nhà trường cụ thể như sau:
+ Chi bồi dưỡng
trực Tết Nguyên Đán, ngày nghỉ Lễ, trực bão…. không quá 100.000 đ/người/ca
trực. Nhà trường căn cứ vào danh sách CBGVNV tham gia trực theo lịch trực của đơn
vị để tính số giờ trực thực tế của mỗi người làm căn cứ thanh toán.
5. Tiền thưởng:
5.1 Chi thưởng thi
đua theo năm học: LĐTT; CSTĐ mức thưởng theo Quy định tại Nghị định số 98/2023/NĐ – CP ngày 31 tháng 12 năm
2023 và văn bản hướng dẫn hiện hành:
5.2 Chi tiền
thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính Phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ
tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
a. Chế độ tiền thưởng
1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở
thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành
nhiệm vụ hàng năm đối với các các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 1
quy chế này bằng tiền mặt vào cuối năm tài chính.
2. Viên chức, người hợp đồng lao động đồng thời có thành tích công
tác đột xuất và có kết quả đánh giá, xếp loại trong năm theo năm học ở mức độ
từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên thì được nhận tiền thưởng của cả hai trường hợp.
3. Tổng quỹ tiền chi thưởng cho những người
có kết quả đánh giá, xếp loại trong năm theo năm học ở mức độ từ hoàn thành
nhiệm vụ trở lên là số tiền còn lại trong tổng quỹ tiền thưởng của đơn sau khi
thưởng viên chức, người lao
động có thành tích công tác đột xuất của đơn vị. Nếu trong năm không có
người đạt thành tích công tác đột xuất thì tổng quỹ tiền thưởng của đơn vị được
dùng để chi thưởng cho những người có kết quả đánh giá, xếp loại từ hoàn thành
nhiệm vụ trở lên.
4. Tiền thưởng quy định tại Quy chế này nằm
ngoài tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng và thành tích khen thưởng
theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng.
b. Tiêu chí thưởng
1. Thưởng thành tích công
tác đột xuất được thực hiện theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
và các Văn bản hướng dẫn hiện hành, trong đó xác định:
– Thành tích đột xuất là thành tích đạt được ngoài
chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà cá nhân, tập thể phải đảm nhiệm, được giao
và phải được thể hiện
bằng sản phẩm, kết quả cụ thể.
– Thành tích đặc biệt xuất sắc
đột xuất là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ đặc biệt xuất sắc khi dũng
cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong lĩnh vực
kinh tế xã hội, văn hóa, thể thao và các lĩnh vực khác ở trong nước hoặc khu
vực, thế giới.
2. Thưởng theo kết quả đánh
giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm theo năm học đối với viên
chức, người lao động được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020
và Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ và hướng dẫn của
UBND huyện.
c. Mức tiền thưởng
1. Mức tiền thưởng theo thành tích công tác đột
xuất: Mức thưởng không thấp hơn
1,0 lần mức lương tối thiểu (1,0 x 2.340.000 đồng/người/lần/năm) và tối đa là 3.500.000 đồng/người/lần/năm.
2. Mức tiền thưởng theo thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất: Mức thưởng không thấp hơn
2,0 lần mức lương tối thiểu (2,0 x 2.340.000 đồng/người/lần/năm) và không cao hơn người hoàn thành nhiệm vụ
trong năm 5.000.000 đồng/người/lần/năm.
3. Mức tiền thưởng theo
kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm được xác định
như sau:
Dựa trên kết quả
đánh giá, xếp loại năm học 2024-2025 theo quy định tại Nghị định số
90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020; Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của
Chính phủ và hướng dẫn của UBND huyện, gồm: Hoàn thành nhiệm vụ, Hoàn
thành tốt nhiệm vụ và Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cách tính các mức thưởng như sau:
– Xác định Quỹ tiền thưởng được trích trong năm
ngân sách sau khi trừ đi số tiền thưởng đã chi thưởng theo thành tích đột xuất.
– Mức thưởng dựa
trên kết quả đánh giá, xếp loại năm học 2024-2025 đối với từng trường hợp được
tính theo hệ số (gọi là hệ số mức thưởng), cụ thể như sau:
+ Hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ (tương ứng hệ số): 1,0
+ Hoàn thành tốt
nhiệm vụ (tương ứng hệ số): 0,95
+ Hoàn thành nhiệm
vụ (tương ứng với hệ số): 0,9
+ Đối với những
viên chức, người lao động sau khi được đánh giá xếp loại năm học 2024 – 2025 mà
chuyển đi công tác ở đơn vị khác ngoài huyện hoặc nghỉ hưu theo quy định hoặc
từ đơn vị khác ngoài huyện chuyển đến thì hệ số thưởng = hệ số mức thưởng (hệ
số theo mức độ đánh giá) x số tháng công tác tại đơn vị có được cấp tiền thưởng/12
tháng (Tổng hệ số các trường hợp này gọi
là tổng hệ số khác).
– Xác định tiền
thưởng cho một người như sau:
+ Xác định tổng hệ
số thưởng: Quy đổi số người Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm
vụ và Hoàn thành nhiệm vụ ra tổng hệ số, được tính như sau:
Tổng hệ số = Số
người HTSXNV x 1,0 + Số người HTTNV x 0,95 + Số người HTNV x 0,9 + Tổng hệ số
khác.
+ Xác định số tiền
thưởng bình quân: Số tiền thưởng bình quân = (Quỹ tiền thưởng được cấp – Số
tiền thưởng cho thành tích công tác đột xuất) /Tổng hệ số.
+ Mức tiền thưởng
cho người Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ = Số tiền thưởng bình quân x hệ số 1,0.
+ Mức tiền thưởng
cho người Hoàn thành tốt nhiệm vụ = Số tiền thưởng bình quân x hệ số 0,95.
+ Mức tiền thưởng
cho người Hoàn thành nhiệm vụ = Số tiền thưởng bình quân x hệ số 0,9.
+ Đối với những
viên chức, người lao động sau khi được đánh giá xếp loại năm học 2024 – 2025 mà
chuyển đi công tác ở đơn vị khác ngoài huyện hoặc nghỉ hưu theo quy định hoặc
từ đơn vị khác ngoài huyện chuyển đến thì hệ số thưởng = hệ số mức thưởng (hệ
số theo mức độ đánh giá) x số tháng công tác tại đơn vị có được cấp tiền thưởng
x Số tiền thưởng bình quân/12 tháng
d. Quy trình, thủ tục xét thưởng
Căn cứ vào thành tích công tác đột xuất và
kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức, người lao động năm học 2024-2025 để xét thưởng
và thực hiện xong trước ngày 03/01/2026.
1. Đối với việc xét thưởng thành tích
công tác đột xuất
Bước 1: Đối tượng xét khen thưởng nhận xét, đánh giá.
Đối tượng được xét khen thưởng làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc hoàn thành công tác đột xuất, trình bày rõ việc bảo đảm các
tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy chế này.
Bước 2: Tập thể nhà trường tổ chức đánh giá.
Hiệu trưởng tổ chức cuộc họp gồm toàn thể viên
chức, người lao động trong đơn vị (thuộc đối tượng xét thưởng tại Khoản 2 Điều
1 quy chế này), lấy ý kiến đóng góp đối với bản tự đánh giá của đối tượng xét
khen thưởng; thống nhất mức khen thưởng (các ý kiến được ghi trong biên bản và được
thông qua tại cuộc họp); lập tờ trình đề nghị Hội đồng Thi đua khen
thưởng của trường Mầm non xã Đạo Lý xem xét, quyết định.
Bước 3: Hội đồng Thi đua khen thưởng của trường Mầm non B Thị Trấn Vĩnh Trụ tổ
chức cuộc họp để xét, quyết định danh sách người được thưởng thành tích công
tác đột xuất.
2. Đối với việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên
chức, người lao động hằng năm
Căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng viên chức, người lao
động năm học 2024 – 2025 theo
quy định tại Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020; Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/07/2023
của Chính phủ và hướng dẫn của UBND huyện.
6. Công
tác phí
– Căn
cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của BTC quy định chế độ công tác
phí, chế độ hội nghị.
– Căn
cứ nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của HĐND tỉnh Hà Nam quy định
chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với cơ
quan, đơn vị sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
– Căn cứ Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND
ngày 16/08/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị,
chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan,
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
6.1. Chi phí đi lại:
– Thanh toán theo
hóa đơn thực tế: Thực hiện theo khoản 1 điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ
Tài chính.
– Khoán tiền tự
túc phương tiện khi đi công tác: Đối với cán bộ, viên chức không có
tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ
sở cơ quan từ 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì
được hỗ trợ như sau:
+ Chi tiền khoán
phương tiện theo chế độ, hỗ trợ thêm tiền nhiên liệu cho giáo viên đi tập huấn
chuyên môn trong huyện 30.000đ/người/ngày.(Đối với người không hưởng mức khoán
công tác phí hàng tháng).
+ Chi tiền khoán
phương tiện theo chế độ, hỗ trợ thêm tiền nhiên liệu cho giáo viên đi tập huấn
chuyên môn ngoài huyện trong tỉnh: 50.000đ/người/ngày.
6.2. Phụ cấp lưu trú
– Phụ cấp lưu trú
là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan,
đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến
khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên
đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
+ Trường hợp đi
công tác ngoài tỉnh, mức phụ cấp lưu trú: 150.000 đ/ngày.
+ Trường hợp đi
công tác ngoài tỉnh (đi và về trong ngày): 50.000đ/ngày
Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Căn cứ vào công văn triệu tập, phân
công của thủ trưởng, cơ quan duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có
đóng dấu của cơ quan cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến,
ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác.
6.3 Thanh toán khoán
tiền công tác phí theo tháng
Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên phải đi công
tác thường xuyên liên tục trên 10 ngày/tháng thì áp dụng khoán công tác phí
hàng tháng cho các đối tượng như sau:
+ Hiệu trưởng: 300.000
đ/người/tháng
+ Hiệu phó: 200.000
đ/người/tháng
+ Kế toán: 300.000
đ/người/tháng
+ Văn thư: 200.000
đ/người/tháng
+ Thủ quỹ:
100.000đ/người/tháng
(có danh sách kèm theo quy chế này)
6.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại
nơi đến công tác:
a, Hình thức khoán
– Đi công tác
ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị
loại I thuộc tỉnh, mức tối đa:
350.000 đồng/ngày/người;
– Đi công tác
tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh,
mức tối đa: 250.000 đ/ngày/người.
– Đi công tác tại các vùng còn lại: mức tối đa 200.000 đ/ngày/người.
b, Hình thức thanh toán theo hóa đơn
thực tế
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh
toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê
phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo
tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
+ Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: thì được thanh toán mức giá
thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
– Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê
phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công
tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá
thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những
người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng)
Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Văn bản hoặc kế hoạch
công tác đã được Thủ trưởng cơ quan duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ
đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ
đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú); Hóa đơn; chứng
từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương
tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng
thực tế). Ngoài chứng từ thanh toán quy định nêu trên, phải có công văn trưng
tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn
vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí
cho chuyến đi công tác của cơ quan.
7. Chi tiêu hội nghị
– Kế toán lập dự trù chi hội nghị trình Thủ trưởng cơ quan ký duyệt và có
trách nhiệm chuẩn bị khánh tiết, lễ tân cho hội nghị theo chỉ đạo của Thủ
trưởng đơn vị
– Nội dung chi: Theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày
28/04/2017 của BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Mức chi hội nghị:
+ Chi thù lao
cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình
bày tại hội nghị:
Thực hiện theo mức chi thù lao quy định tại quyết định số 17/2019/QĐ-UBND ngày
30/07/2019 của UBND tỉnh Hà Nam quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
+ Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong
danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh
nghiệp: Mức chi 60.000 đồng/người.
+ Chi giải
khát giữa giờ: Mức
chi không quá 20.000
đồng/ngày/đại biểu.
+ Chi trang trí,
khánh tiết, văn phòng phẩm, photo, in ấn tài liệu: Thanh toán theo hóa đơn,
chứng từ thực tế phát sinh.
8. Dịch vụ công
cộng
+ Tiền nước sạch:
Mức chi theo hóa đơn thực tế
+ Tiền điện thắp sáng:
Mức chi theo hóa đơn thực tế
+ Tiền dịch vụ công cộng khác: Theo thực tế
phát sinh.
9. Thông tin, tuyên truyền, liên lạc
Các phương tiện thông tin như
máy tính, Fax, Internet trang bị trong cơ quan, đơn vị để phục vụ cho nhu cầu
công việc đơn vị. Trên tinh thần thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, quy định
như sau:
– Trang bị máy tính và cung cấp dịch vụ Internet để phục vụ
cho công tác quản lý và công việc chuyên môn.
– Việc tuyên truyền phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của địa phương, của
ngành căn cứ vào từng nội dung cụ thể và trên cơ sở chỉ đạo của Thủ trưởng cơ
quan.
– Việc thanh toán theo hóa đơn thực
tế và thuê bao hàng tháng.
10. Vật tư văn phòng, văn phòng phẩm:
-Văn phòng
phẩm và vật rẻ tiền mau hỏng, dụng cụ văn phòng.
– Khoán
chi tiền để mua văn phòng phẩm:
Căn cứ mức
sử dụng văn phòng phẩm của cán bộ, giáo viên trong năm 2024 và tình hình kinh
phí năm 2025 của đơn vị thực hiện khoán văn phòng phẩm cho các đối tượng, nội
dung khoán và mức khoán như sau:
+ Nội dung
vật tư khoán gồm: Phấn viết, bút mực, bút bi viết, bút xóa, bút nhớ dòng, giấy
in giáo án của giáo viên.
+ Đối
tượng khoán và mức khoán như sau: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên; Mức khoán là: 20.000
đ/người/tháng (có danh sách kèm theo quy chế này).
+ Các
trường hợp không thanh toán khoán văn phòng phẩm: cán bộ, giáo viên, nhân viên
nghỉ chế độ thai sản; thời gian nghỉ hè không hưởng khoán văn phòng phẩm.
– Mực in, photo, giấy in của văn phòng, các bộ phận chuyên môn và của cơ
quan căn cứ vào đề xuất và mức độ sử dụng thực tế, khuyến khích sử dụng tiết
kiệm.
Mỗi thành viên trong cơ quan phải có trách nhiệm tiết kiệm vật tư văn
phòng, điện, nước và quản lý tốt các thiết bị được cấp phát. Sử dụng tiết kiệm,
đảm bảo phòng chống cháy nổ, rời khỏi phòng phải tắt các công tắc thiết bị dùng
điện.
11. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn.
– Chi
photo, mua tài liệu, báo cáo: thanh toán theo hoá đơn thực tế.
– Sổ sách
tài liệu chuyên môn: được mua sắm hằng năm, nhằm đáp ứng nhu cầu tham khảo,
nghiên cứu, học tập cho cán bộ, giáo viên thanh toán theo giá quy định của nhà
xuất bản.
– Chi tập
huấn chuyên môn: Quy định mức chi hội nghị tập huấn được thực hiện theo thông
tư số 40/2017/TTBTC ngày 28/04/2017 của Bộ tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ hội nghị; Nghị quyết số: 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/07/2017 của Hội
đồng nhân tỉnh và Quyết định số: 29/2017/QĐ-UBNHD ngày 16/08/2017 của UBND tỉnh
Hà Nam về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, chế độ tiếp khách đối với các
cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước trên địa phận tỉnh Hà Nam;
– Chi bồi dưỡng kiểm kê cơ sở vật chất cuối năm học và cuối năm tài
chính mức chi: 100.000đ/người/ngày.
– Chi bồi dưỡng giáo viên phụ trách website mức chi: 400.000đ/người/năm
học.
– Chi bồi dưỡng
cán bộ, giáo viên, nhân viên làm hồ sơ phổ cập, kiểm định chất lượng mức chi:
50.000đ/người/buổi.
– Chi thuê
trang phục, trang điểm, đạo cụ … phục vụ biểu diễn văn nghệ theo giá thị
trường tại thời điểm biểu diễn và dự thi.
– Các bộ
phận chuyên môn, nếu cần mua sắm trang thiết bị chuyên dụng phải tham mưu, báo
cáo với Hiệu trưởng thẩm định nội dung đề xuất trước khi mua sắm..
– Đối với
các đợt học về quản lý, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ (do nhà trường chọn, cử và Phòng GDĐT triệu tập
nếu không có chế độ do cấp trên cấp) nhà trường sẽ hỗ trợ một phần kinh phí căn
cứ vào từng trường hợp cụ thể và nguồn lực tài chính của nhà trường.
12. Các khoản chi khác.
* Mức chi tiếp
khách trong nước cụ thể như sau:
– Chi nước uống:
Mức chi tối đa 20.000 đồng/người/ngày.
– Chi mời cơm: Mức
chi tối đa 200.000 đồng/suất.
* Chi hỗ trợ hoạt
động của Chi bộ, Công đoàn, đoàn thể khác căn cứ vào nguồn kinh phí thực tế của
đơn vị. Mức hỗ trợ là 3.000.000 đ/đoàn thể/năm.
13. Chi mua sắm, bảo dưỡng thường xuyên/ thanh lý tài sản
nhà nước tại đơn vị
Việc quản lý và sử dụng tài
sản của đơn vị theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính được thực hiện như sau:
13.1. Toàn bộ vật tư
tài sản của đơn vị được ghi chép, phản ánh trong hệ thống sổ kế toán thống nhất
của đơn vị.
13.2. Việc sử dụng
tài sản cố định cho các hoạt động sự nghiệp thường xuyên được phản ánh giá trị
hao mòn vào sổ kế toán mỗi năm 1 lần vào tháng 12, tỷ lệ tính hao mòn theo quy định hiện hành cho từng đối tượng tài
sản cố định.
13.3. Thực hiện đúng
chế độ đăng ký và báo cáo về tài sản theo quy định của Nhà nước và đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra tài
sản theo quy định hiện hành.
13.4. Đối với việc thường xuyên sửa chữa tài
sản cố định
– Việc
sửa chữa nhỏ tài sản cố định: Theo yêu cầu của các cá nhân, bộ phận sử dụng tài
sản, bộ phận hành chính kiểm tra, đánh giá mức độ hỏng của tài sản để sửa chữa,
trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
+ Việc sửa chữa phải có ký kết
hợp đồng, thanh lý hợp đồng do thủ trưởng đơn vị ký và thẩm định của cơ quan
chức năng nếu cần thiết.
+ Sau khi
sửa chữa xong phải có biên bản bàn giao của đơn vị sửa chữa và người nhận
– Việc
sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện theo luật sửa đổi số 57/2024/QH15 luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quy hoạch, luật đầu tư, luật đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và luật đấu thầu.
13.5. Về thanh lý tài sản.
Tài sản thanh lý là những tài
sản dư thừa, hết hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng nhưng không thể điều
chuyển cho bộ phận khác sử dụng, tài sản đã hư hỏng không thể sửa chữa được.
<p cla